dangling modifier
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Phần bổ nghĩa bị treo: Một lỗi ngữ pháp xảy ra khi một cụm từ (thường là cụm phân từ hoặc giới từ) được đặt trong câu nhưng không rõ ràng hoặc không thể bổ nghĩa cho bất kỳ từ nào trong câu đó. Điều này khiến cụm từ đó dường như bổ nghĩa cho một từ không đúng, gây ra sự hiểu nhầm hoặc câu văn vô nghĩa.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- "Running down the street, my hat flew off." Đây là một ví dụ về dangling modifier vì cụm từ "Running down the street" (Chạy xuống phố) dường như bổ nghĩa cho "my hat" (cái mũ của tôi), khiến câu có nghĩa là cái mũ đang chạy, điều này là vô lý.
- "After finishing the homework, the TV was turned on." Câu này chứa một dangling modifier ("After finishing the homework") vì không rõ ai là người hoàn thành bài tập. Cụm từ này không thể bổ nghĩa cho chủ ngữ "the TV" (cái TV).
Các cách sử dụng nâng cao
- Sửa lỗi dangling modifier: Để sửa lỗi này, cần viết lại câu sao cho chủ ngữ của mệnh đề chính là đối tượng mà phần bổ nghĩa muốn mô tả.
- Sai (có dangling modifier): "To improve his skills, more practice is needed." (Để cải thiện kỹ năng, cần thêm luyện tập.)
- Đúng: "To improve his skills, he needs more practice." (Để cải thiện kỹ năng, anh ấy cần thêm luyện tập.)
Biến thể và từ gần giống
- Misplaced modifier (n): Phần bổ nghĩa đặt sai vị trí. Đây là một lỗi tương tự nhưng khác ở chỗ phần bổ nghĩa được đặt quá xa từ mà nó cần bổ nghĩa, dẫn đến sự mơ hồ.
- Ví dụ: "She served sandwiches to the children on paper plates." (Cô ấy phục vụ bánh mì sandwich cho bọn trẻ trên đĩa giấy.) -> Câu này mơ hồ: Bọn trẻ hay bánh mì sandwich đang ở trên đĩa giấy?
Từ đồng nghĩa
- Dangling participle (n): Phân từ bị treo. Đây là một loại dangling modifier phổ biến, trong đó cụm phân từ (bắt đầu bằng V-ing hoặc V-ed) không bổ nghĩa đúng cho chủ ngữ.
Noun
- Sự để sai chỗ của các nhóm chữ bổ nghĩa trong câu